Silicone trong mỹ phẩm được sử dụng ở nhiều dạng các nhau với các mục đích khác nhau. Để có sự lựa chọn thông minh khi mua sắm, bạn cần nắm được cơ bản đặc tính và sản phẩm phù hợp với các loại silicone trong mỹ phẩm. Cùng Ailamdep tham khảo những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây nhé!.

Silicone là gì?

silicone có thể tạo ra một lớp màng trên da. Lớp màng này bảo vệ da khỏi tiếp xúc với hóa chất và các chất độc hại bên ngoài môi trường. Tương tự, nó cũng ngăn chặn độ ẩm bị thất thoát qua bề mặt da.

Silicone là gì? (Ảnh: Internet)

Silicone là một thuật ngữ chung cho các vật liệu dựa trên nguyên tố Silic. Cấu trúc hóa học điển hình là một polymer có chứa các nguyên tử silic và oxy. Một số thay đổi về trọng lượng phân tử và các gốc hữu cơ như polyether, alkyl, amino,… dẫn đến sự đa dạng về các loại silicone. Từ chất lỏng dễ bay hơi cho đến sáp, cao su.

Trong mỹ phẩm, silicone được ghi trong bảng thành phần dưới dạng INCI name. Đây là viết tắt của cụm từ International Nomenclature of Cosmetic Ingredients Name. Tức là danh pháp các thành phần mỹ phẩm. INCI name của một số loại silicone phổ biến được thể hiện như sau:

LOẠI SILICONETÊN INCM
Silicone dễ bay hơiCyclopentasiloxane, Cyclomethicone,

Cyclohexasiloxane, Dimethicone, Trisiloxane.

Silicone lỏngDimethicone, Aminodimethicone , Dimethicone copolyol
Silicone cao suDimethiconol, Dimethicone
Gel siliconeVinyl dimethicone crosspolymer, Dimethicone crosspolymer
Nhựa siliconeTrimethysiloxysilicate,

Polypropylsilsesquioxane,

Polymethylsilsesquioxane

Bảng phân loại các loại Silicone phổ biến trong mỹ phẩm

Các loại silicone trong mỹ phẩm

Dimethicone

Demethicone là một loại chất lỏng trong suốt. Có tính trơ (không tạo ra phản ứng hóa học). Tùy thuộc vào độ dài của chuỗi polymer mà nó có thể có độ dày khác nhau. Đây là tên gọi chung của các polymer silicon (-Si-O-) được bao quanh bởi các nhóm methyl (-CH3). Các đặc tính của Dimethicone phụ thuộc rất nhiều vào trọng lượng phân tử trung bình của polymer. Phân tử Dimethicon với trọng lượng phân tử bé hơn thì có tính lỏng hơn và dễ dàng dàn trải hơn trên các bề mặt. Trọng lượng phân tử cao khiến nó khó lan và dính. Tính chất này phù hợp để làm chất khóa ẩm trong các loại kem dưỡng. Thông thường dimethicone trong mỹ phẩm sẽ được pha trộn giữa 2 loại này để dung hòa ưu điểm của cả 2.

Các loại silicone trong mỹ phẩm: Dimethicone. Demethicone là một loại chất lỏng trong suốt. Có tính trơ (không tạo ra phản ứng hóa học). Tùy thuộc vào độ dài của chuỗi polymer mà nó có thể có độ dày khác nhau. Đây là tên gọi chung của các polymer silicon (-Si-O-) được bao quanh bởi các nhóm methyl (-CH3). Các đặc tính của Dimethicone phụ thuộc rất nhiều vào trọng lượng phân tử trung bình của polymer. Phân tử Dimethicon với trọng lượng phân tử bé hơn thì có tính lỏng hơn và dễ dàng dàn trải hơn trên các bề mặt.

Demethicone là gì? (Ảnh: Internet)

Cyclomethicon

Cyclomethicon là một phân tử cyclic ngắn hơn có nhiều tính chất tương tự của dimethicon. Điểm khác biệt duy nhất là nó bay hơi trong khi dimethicon thì không. Đây là một hợp chất tuần hoàn. Và các loại được sử dụng phổ biến nhất có 4 nguyên tử silicone (D4) hoặc 5 nguyên tử silicone (D5). Những thành phần này dễ bay hơi và thậm chí còn bay hơi nhanh hơn nước và ethanol (cồn).

Cyclomethicon có gì đặc biệt? (Ảnh: Internet)

Điều này khiến chúng được đưa vào sản phẩm như chất chống mồ hôi nhưng lại không muốn có lớp màng trên mặt. Nó cũng thường xuyên có mặt trong các sản phẩm dưỡng, xả tóc vì có thể đem lại sự mượt mà trên mái tóc ướt. Giúp bạn dễ chải và gỡ rối hơn. Trái lại với những lo lắng về việc silicone sẽ tích tụ và gây nặng tóc, Cyclomethicon không tích tụ trên thân tóc gây hại.

Silanol

Silanol là một loại silicone có chứa nhóm -OH làm cho nó hòa tan hơn trong nước. Điều này làm cho việc kết hợp vào các công thức có nền nước dễ dàng hơn. Nhưng đồng thời cũng làm giảm hiệu ứng tạo độ mượt của silicone. Một trong những yếu điểm lớn nhất của silicones là chúng không tan trong nước hoặc dầu. Tuy nhiên silanol thì không. Trái lại, chúng hòa tan trong nước tốt và được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm chủ yếu vì lý do này. Với silanol, bạn không cần lo lắng về việc silicones sẽ tích tụ trên tóc. Chúng có mặt trong dầu xả để giúp mái tóc bóng mượt, óng ả. Nhưng lại dễ dàng được rửa trôi trong lần gội đầu tiếp theo.

Silanol là một loại silicone có chứa nhóm -OH làm cho nó hòa tan hơn trong nước. Điều này làm cho việc kết hợp vào các công thức có nền nước dễ dàng hơn. Nhưng đồng thời cũng làm giảm hiệu ứng tạo độ mượt của silicone.

Silanol là gì? (Ảnh: Internet)

Cyclo-dimethicon

Xyclo-Dimethicon là sự pha trộn giữa Dimethicon ổn định và Cyclomethicon dễ bay hơi. Hợp chất lai này được sử dụng trong các loại mỹ phẩm cần có sự bền màu, bám lâu như sơn móng tay, son môi,…

Nên lựa chọn các loại silicone trong mỹ phẩm nào?

Silicone là một chất có nguồn gốc từ silica (cát). Silicone có nhiều tính chất độc đáo như tạo độ trượt, tạo bề mặt trơn láng mịn màng như lụa trên da. Nó có nhiều dạng khác nhau và là một chất liên kết tạo màng tốt. Ngay cả khi da bị ướt. Nó cũng được sử dụng rộng rãi để chữa lành vết thương và hạn chế sự xuất hiện của sẹo.

Những loại Silicone nào an toàn trong mỹ phẩm? (Ảnh: Internet)

Dimethicone và Dimethicone Copolyol

Dimethicone và Dimethicone Copolyol được sử dụng chủ yếu trong mỹ phẩm tạo màu. Cụ thể là kem nền, kem che khuyết điểm,… Vì chúng không bay hơi và lưu lại trên da lâu hơn. Chúng hoạt động như một chất mang các sắc tố khoáng hòa tan, điều chỉnh màu sắc và phe chủ những khuyết điểm của da. Việc bổ sung silicone vào chất lỏng / nhũ tương tạo ra một lớp màng bao bọc. Cho phép lớp sản phẩm nền sau đó nằm trên bề mặt da, dàn đều mà không bị vón cục hay đọng vào những rãnh nhăn li ti.

Cyclomethicon

Dimethicone và Cyclomethicon là hai loại silicone rất an toàn. Chúng thường được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da và tóc

Dimethicone và Cyclomethicon là hai loại silicone rất an toàn cho da. (Ảnh: Internet)

Cyclomethicon được sử dụng chủ yếu trong các sản phẩm chăm sóc da và tóc. Trong sản phẩm chăm sóc da, nó hoạt động như một chất dẫn. Hỗ trợ các thành phần khác được thấm vào da nhanh chóng hoặc từ từ tùy theo công thức nó được pha chế. Bạn sẽ dễ dàng tìm thấy nó trong các sản phẩm kem chống nắng dạng sữa. Nó giúp những loại kem chống nắng này thấm nhanh, nhẹ mặt và để lại cảm giác khô thoáng.

Đối với các sản phẩm chăm sóc tóc, Cyclomethicon lấp đầy vào những chỗ sần sùi trên thân sợi tóc và làm phẳng chúng. Nhờ vậy, mái tóc trở nên trơn mượt, ít rối và bóng bẩy hơn. Sau một khoảng thời gian nhất định, Cyclomethicon sẽ bay hơi. Và bạn sẽ không cần lo lắng về việc mái tóc bết xẹp vì tích tụ quá nhiều silicone.

Tại sao có silicone trong kem chống nắng vật lý và hóa học?

Những thành phần nên tránh khi lựa chọn kem chống nắng cho da nhạy cảm: Hương liệu (Fragrance/ Perfume), Dầu khoáng (Mineral oils), Parabens, Methylisothiazolinone (MI)

Bạn có biết tại sao kem chống nắng thường có thành phần silicone không? (Ảnh: Internet)

Mặc dù nhiều người không thích thành phần này trong các sản phẩm dưỡng da vì tạo các hiệu ứng ảo nhiều hơn là tác dụng thật lên da, nhưng thông thường các kem chống nắng đều có silicone. Lý do là vì:

Silicone giúp bao bọc phân tử chống nắng hóa học kích thước nano

Như đã nói ở trên, việc bao bọc phân tử hoạt chất chống nắng ở dạng nano giúp hạn chế chúng thấm sâu vào da. Và silicone là một trong những thành phần được sử dụng để bọc. Nhờ vậy mà kem chống nắng an toàn hơn, bền vững hơn. Và kéo dài quang phổ mà thành phần chống nắng có thể bảo vệ được.

Tăng tính thẩm mỹ cho kem chống nắng vật lý và hóa học

Để chăm sóc và bảo vệ da cẩn thận để vượt qua thời tiết khắc nghiệt. Một trong những thứ không thể thiếu trong mùa hè này dành cho bạn chính là kem chống nắng dạng sữa. Để biết thêm kem chống nắng dạng sữa là gì? Sản phẩm kem chống nắng dạng sữa nào tốt nhất?

Silicone trong kem chống nắng sẽ giúp cấu trúc kem lỏng nhẹ và dễ tán hơn. (Ảnh: Internet)

Khi có silicone, kết cấu của kem chống nắng sẽ lỏng hơn, có cảm giác trơn và dễ tán đều. Việc tán đều dàn thành một lớp trên da thay vì chỗ dày chỗ mỏng sẽ giúp bảo vệ da tốt hơn. Một số dẫn xuất của silicone như Dimethicone hay Acrylates Copolymer thì thường hay có mặt trong các sản phẩm có thể làm makeup base nhờ khả năng tạo màng mỏng làm mịn da và che phủ lỗ chân lông. Đặc biệt, Cyclohexasiloxane hay Cyclopentasiloxane là những dạng silicone bay hơi. Chúng giúp sản phẩm nhanh thấm mà không lưu lại trên da lâu.

Nếu bạn cảm thấy “bất lực” với làn da dầu mùa nắng nóng hiện tại, đừng bỏ qua bài viết “Cách chọn kem chống nắng cho da mụn như thế nào?

Giúp tăng khả năng chống nắng

Ngày nay, xu hướng sử dụng mỹ phẩm sinh học ngày càng phát triển và trở nên thịnh hành. Phái đẹp cũng bắt đầu quan tâm và lựa chọn mỹ phẩm làm đẹp từ sinh học nhiều hơn. Trong số các sản phẩm sinh học thì kem chống nắng nổi lên là một sản phẩm được rất nhiều chị em quan tâm. Vậy kem chống nắng sinh học là dòng kem chống nắng như thế nào?

Thành phần silicone giúp gia tăng khả năng chống nắng. (Ảnh: Internet)

Silicone sử dụng cho công nghệ SunSpheres SPF Boosters dùng Styrene/Acrylate Copolymer. Khi thoa lên da thì quả cầu nước sẽ vỡ ra để lại vỏ rỗng. Lớp vỏ rỗng này có khả năng phân tán ánh sáng làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt của các hoạt chất chống nắng. Nhờ đó mà hiệu quả chống nắng được nâng cao 50 – 70%.

Giúp chống thấm nước

Một số loại silicone được thêm vào để giúp tăng khả năng chống thấm nước. Đặc biệt là các dạng kem chống nắng vật lý và hóa học chuyên dụng để đi bơi.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã phần nào nắm được những kiến thức cơ bản về các loại silicone trong mỹ phẩm. Từ đó có sự lựa chọn phù hợp hơn với sản phẩm và nhu cầu sử dụng. Để tham khảo thêm về kem chống nắng, mời bạn ghé thăm bài viết “Thành phần chống nắng là gì? Tác dụng tại dải UV như thế nào?