Khi nhắc đến những thành phần đặc trị mụn, chắc chắn AHA là một hoạt chất không thể bỏ qua. AHA là một hoạt chất đã được chứng minh lâm sàng, rất hiệu quả trong việc điều trị các loại mụn như: mụn viêm, mụn ẩn, mụn bọc…Vậy AHA là gì? Những loại AHA nào được sử dụng phổ biến nhất trong mỹ phẩm? Cùng Ailamdep tìm hiểu nhé!

AHA là gì?

AHA là gì?AHA - axit alpha-hydroxy là nhóm các axit có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da.
AHA là gì? (Ảnh: Internet)

AHA là gì? Trong bộ ba AHA BHA PHA, chúng ta sẽ bắt đầu với AHA. AHA – axit alpha-hydroxy là nhóm các axit có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da. Chúng có thể là các sản phẩm dưỡng da chống lão hóa hàng ngày. Chẳng hạn như serum, toner, kem dưỡng,… Cũng có thể là phương pháp điều trị tập trung cho vấn đề cụ thể của da thông qua peel hóa chất.

Có sáu loại AHA được sử dụng trong mỹ phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc được tổng hợp.

Axit glycolic (chiết xuất từ mía)

Có nguồn gốc tự nhiên từ cây mía, axit glycolic có các phân tử nhỏ nhất. Đồng thời có khả năng thâm nhập qua các lớp trên cùng của da.
Axit Glycolic được chiết xuất từ mía. (Ảnh: Internet)

Axit glycolic là một trong những AHA phổ biến nhất. Thường được coi là “tiêu chuẩn vàng” trong số các axit alpha hydroxy. Có nguồn gốc tự nhiên từ cây mía, axit glycolic có các phân tử nhỏ nhất. Đồng thời có khả năng thâm nhập qua các lớp trên cùng của da. Loại bỏ chúng để lộ lớp tế bào mới rạng rỡ bên dưới. Axit glycolic hoạt động trên tất cả các loại da. Vì vậy đây là loại axit dành cho tất cả mọi người.

Axit lactic (chiết xuất từ đường sữa hoặc carbohydrate khác)

Axit lactic là AHA phổ biến thứ hai và hoạt động gần như axit glycolic. Các phân tử của nó lớn hơn một chút nên cần nhiều thời gian hơn để thâm nhập vào lớp ngoài cùng của da.
Axit lactic từ sữa. (Ảnh: Internet)

Axit lactic là AHA phổ biến thứ hai và hoạt động gần như axit glycolic. Các phân tử của nó lớn hơn một chút nên cần nhiều thời gian hơn để thâm nhập vào lớp ngoài cùng của da. Điều này làm cho nó có tác dụng chậm hơn axit glycolic. Trong khi hầu hết các AHAs trong mỹ phẩm là tổng hợp, axit lactic tự nhiên có thể được lấy từ sữa. (Nó có thể tạo ra các sản phẩm sữa lên men và bia chua có vị chua đặc trưng).

Axit malic (chiết xuất từ trái cây)

. Axit malic được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại trái cây và rau quả, trong đó có táo.
Axit malic được chiết xuất từ táo. (Ảnh: Internet)

Mặc dù phân tử axit malic lớn hơn cả phân tử axit glycolic và axit lactic. Nhưng nó vẫn có thể tẩy tế bào chết và cung cấp thêm lợi ích chống oxy hóa. Bởi vì nó không hiệu quả như các AHA đã nói ở trên, axit malic hiếm khi được sử dụng một mình. Thay vào đó, nhiều sản phẩm tẩy tế bào chết có chứa axit glycolic hoặc lactic có thể chứa một tỷ lệ nhỏ axit malic để tối ưu hóa hiệu quả tẩy da chết.. Axit malic được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại trái cây và rau quả, trong đó có táo.

Axit citric (chiết xuất từ trái cây họ cam chanh)

Axit citric. (Ảnh: Internet)

Axit citric có thể tẩy da chết khi sử dụng ở nồng độ cao. Tuy nhiên, do độ pH thấp, nó gây cảm giác khó chịu trên da hơn các AHA khác. Vì lý do này, một lượng nhỏ axit citric được thêm vào các sản phẩm chăm sóc da như một chất điều chỉnh chất chống oxy hóa và độ pH thay vì để tẩy tế bào chết hoặc dưỡng ẩm. Axit citric được tìm thấy tự nhiên trong các loại trái cây có múi như chanh và được biết đến với vị chua.

Axit tartaric (chiết xuất từ nho)

axit tartaric được tìm thấy trong nho và rượu vang đỏ.
Axit Tartaric được tìm thấy trong trái nho. (Ảnh: Internet)

Phân tử axit tartaric có kích thước gần gấp đôi phân tử axit glycolic. Mặc dù nó có thể được sử dụng để tẩy da chết, axit tartaric thường được sử dụng để duy trì độ pH lý tưởng trong các sản phẩm chăm sóc da AHA. Vì kích thước phân tử ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập. Nên các axit khác nhau có tác dụng lên da là khác nhau. Vì vậy axit tartaric có thể được sử dụng để tẩy da chết lớp trên cùng. Trong tự nhiên, axit tartaric được tìm thấy trong nho và rượu vang đỏ.

Axit mandelic (chiết xuất từ hạnh nhân)

Axit mandelic là AHA có phân tử lớn nhất và là một trong những axit alpha hydroxy ít được sử dụng nhất trong các sản phẩm chăm sóc da. Một phần lý do là vì gần như không có nhiều nghiên cứu về tác dụng của nó trên da được thực hiện. Do kích thước phân tử lớn, nó hoạt động chậm hơn. Điều này có thể có lợi cho những người với làn da nhạy cảm. Đây là một axit có thể được tìm thấy trong hạnh nhân đắng. Axit mandelic không được khuyến cáo cho những người có làn da dầu.

Axit mandelic là AHA có phân tử lớn nhất và là một trong những axit alpha hydroxy ít được sử dụng nhất trong các sản phẩm chăm sóc da. Một phần lý do là vì gần như không có nhiều nghiên cứu về tác dụng của nó trên da được thực hiện. Do kích thước phân tử lớn, nó hoạt động chậm hơn.
Axit mandelic được chiết xuất từ hạt hạnh nhân. (Ảnh: Internet)

Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về việc sử dụng và hiệu quả của AHA. Tuy nhiên, trong số tất cả các AHA kể trên, axit glycolic và axit lactic là hai AHAs có triển vọng nhất và được nghiên cứu kỹ lưỡng. Hai loại AHA này cũng ít gây ra tình trạng kích ứng. Bởi vậy, hầu hết các AHA không cần kê đơn (OTC) thường chứa axit glycolic hoặc axit lactic.

AHA được dùng để làm gì?

AHA chủ yếu được sử dụng dưới công năng là một hoạt chất tẩy tế bào chết. Nó cũng có thể giúp:

Thế nào là một làn da đẹp?
Công dụng của AHA là gì? (Ảnh: Internet)
  • Thúc đẩy collagen và lưu lượng máu
  • Cải thiện sắc tố các vết sẹo và đốm đồi mồi
  • Cải thiện sự xuất hiện của các rãnh và nếp nhăn trên bề mặt da
  • Ngăn ngừa mụn
  • Làm sáng da
  • Tăng khả năng hấp thu sản phẩm dưỡng da sau đó

Để tham khảo thêm thành phần làm trị nám hiệu quả, mời bạn đón đọc bài viết “Methimazole là gì? Những hiệu quả trong điều trị nám da của methimazole

Ailamdep hy vọng, với những thông tin về AHA trong bài viết kỳ này, Quý độc giả đã có thêm những kiến thức về AHA là gì? Và 6 loại AHA phổ biến. Đừng bỏ lỡ chuỗi bài viết về các thành phần trị mụn: mequinol, tranexamic trong các bài viết  kỳ sau của Ailamdep nhé!